Quy hoạch phát triển KTXH

NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH THUẬN THỜI KỲ 2001-2010


I- Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu thời kỳ 2001-2010 là tiếp tục đầu tư xây dựng nền tảng cơ sở kỹ thuật và hạ tầng phát triển tương đối đồng bộ, đưa nền kinh tế khó khăn phát triển với nhịp độ tăng trưởng khá và ổn định; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giai đoạn 2001-2005 tiếp tục thực hiện cơ cấu kinh tế Nông ngư lâm - công nghiệp - dịch vụ và chuyển sang thực hiện cơ cấu Công nghiệp - dịch vụ - nông ngư lâm nghiệp trong giai đoạn 2006-2010; nâng cao chất lượng và hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh và hội nhập; cải thiện đời sống nhân dân, xóa bỏ cơ bản tình trạng nghèo, thực hiện có kết quả mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh, quốc phòng an vững chắc.
* Mục tiêu chủ yếu
1 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển vững khấc, tích cực tìm cơ hội để hội nhập vào sự phát triển chung của vùng Đông Nam Bộ. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong 10 năm tới từ 12-12,6%, giai đoạn 2001- 2005 bình quân 12%, giai đoạn 2006 - 2010 bình quân 12 - 13 % .
2. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP lên khoảng 70-70,5% vào năm 2010, trong đó công nghiệp - xây dựng khoảng 28 - 29%.
3. Phấn đấu đạt tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách bình quân 10 năm tới là 10-11%. Thực hành triệt để tiết kiệm, nâng cao tỷ lệ tích lũy nội bộ nền kinh tế từ 16,3% GDP giai đoạn 1996-2000 lên 20% giai đoạn 2001- 2005 và 24% vào những năm 2006 - 2010. Trong đó dành ít nhất 30% tổng chi ngân sách cho đầu tư phát triển, tăng tỷ lệ chi cho sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ. Tăng cường huy động các nguồn vốn trong dân để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
4. Tăng nhanh thu hút vốn nước ngoài (ODA, FDI) và nguồn vốn trong nước, đặc biệt là nguồn vốn vùng Đông Nam Bộ. Mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 20-22% trong 10 năm tới; đạt 190 Triệu USD năm 2005 và 300-350 triệu USD vào năm 2010.
5. Khống chế tốc độ phát triển tự nhiên dân số xuống còn 1,54% vào 2005 và 1,14% vào 2010, đến năm 2005 có 1.154.000 dân và 2010 có 1.231.000 dân. Nâng cao thu nhập dân cư, phấn đấu GDP bình quân đầu người đến 2010 gấp 2,7-2,8 lần so với năm 2000, đạt 420 USD năm 2005 và 680-715 USD vào 2010; đến 2005 không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống 5% vào 2005. Mỗi năm giải quyết việc làm cho 18-20 ngàn lao động, ổn định tỷ lệ lao động không có việc làm hoặc thiếu việc làm từ 5-6% đến 2005 và dưới 5% vào giai đoạn 2006-2010.
6. Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù trong độ tuổi 15-35, phấn đấu có 35% số xã, 40% phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học cơ sở và hoàn thành phổ cập trung học cơ sở trước năm 2010. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo kể cả dạy nghề ngắn hạn lên 20% năm 2005 và 30% vào năm 2010. .
7. Quy hoạch các khu dân cư nông thôn, khu dân cư ven biển, bố trí đất đai xây dựng các công trình hạ tầng như trường học, chợ, công trình văn hóa... Phấn đấu đến năm 2005 có trên 90% số hộ được dùng điện, 80% số hộ nông thôn sử dụng nước sạch, đảm bảo các thị trấn trung tâm huyện lỵ có hệ thống nước máy, có trung tâm sinh hoạt văn hóa - thể thao, vui chơi giải trí; các cụm dân cư có quy mô trên 2.000 hộ có hệ thống cấp nước tập trung. Đến 2010 có trên 95% số hộ được dùng điện và trên 95% số hộ nông thôn sử dụng nước sạch.
8. Phục hồi và tái tạo môi trường tự nhiên, giải quyết cơ bản các vấn đề xử lý chất thải, nước thải các vùng đô thị và các xí nghiệp công nghiệp, quy hoạch sắp xếp các xí nghiệp công nghiệp gây ô nhiễm thành khu riêng biệt xa khu dân cư và khu du lịch .
II- Cơ cấu kinh tế
1. Cơ cấu kinh tế chung
+ Thời kỳ 2001-2005 tiếp tục thực hiện ổn định, vững chắc cơ cấu kinh tế đã xác định là Nông ngư lâm nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ, trong đó chú ý đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến Nông lâm hải sản, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng và các ngành dịch vụ để tăng dần tỷ trọng. Mục tiêu đến 2005 giảm tỷ trọng nông ngư lâm nghiệp xuống còn 36%, nâng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ lên 64% GDP; trong đó công nghiệp tỷ lệ 26%, dịch vụ 38%.
+ Thời kỳ 2006 ? 2010 chuyển dần sang cơ cấu Công nghiệp, Dịch vụ - Nông ngư lâm nghiệp, trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế. Mục tiêu đến 2010 giảm tỷ trọng nông ngư lâm nghiệp còn 29,5-30% GDP, nâng tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ lên 70-70,5% GDP; Trong đó: công nghiệp là 28-29%, dịch vụ là 41- 42%.
2. Cơ cấu thành phần kinh tế:
Tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, coi trọng sự đan xen các dạng sở hữu, liên kết giữa các thành phần kinh tế phù hợp với từng thời kỳ.
Sắp xếp và tạo điều kiện phát triển kinh tế Nhà nước trên một số ngành và Lĩnh vực quan trọng như chế biến nông lâm hải sản, xuất nhập khẩu, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công ích để tạo ra hiệu quả đích thực cho nền kinh tế - và hiệu quả cho bản thân kinh tế Nhà nước, cơ cấu kinh tế nhà nước chiến tỷ trọng 24-25%. Khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp của tất cả các thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực được Chính phủ cho phép.
III- Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Nông Lâm nghiệp
Nhiệm vụ trọng tâm ngành nông nghiệp trong 10 năm đến là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, phát triển nền nông nghiệp có tỷ suất hàng hóa cao trên cơ sở đi vào chuyên canh một số cây trồng và vật nuôi có lợi thế của địa phương mà nòng cốt là kinh tế trang trại. Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả đất nông nghiệp, áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ sinh học trong sản xuất mà trọng tâm là khâu giống và thủy lợi, cơ giới hóa để tăng năng suất lao động chuyển dịch lao động nông nghiệp sang hoạt động dịch vụ, ngành nghề TTCN. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các trạm trại khoa học phục vụ nông nghiệp.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, kể cả chuyển diện tích đất lúa và đất màu sang phát triển các cây trồng có giá trị và nuôi tôm để nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích; hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; tập trung phát triển một số loại cây trồng như: Thanh long, điều, bông vải, nho, cao su, tiêu, mía đường, và một số cây ăn quả khác. Phấn đấu đến năm 2010 đạt 10.000-15.000 ha thanh long, 30.000 ha điều (trồng mới 16.000 ha), 10.000- 15.000 ha bông vải, 20.000 ha cao su (trồng mới 10.000 ha), 2.000 ha tiêu, 10.000 ha nho...
Mục tiêu sản lượng một số sản phẩm nông sản chủ yếu đến 2010 là: 150.000-225.000 tấn thanh long, 20.000 tấn hạt điều, 20.000-30.000 tấn bông hạt, 10.000 tấn mủ cao su, 3.000-4.000 tấn tiêu, 15.000 tấn nho.
- Lương thực: ổn định diện tích canh tác lúa khoảng 4 vạn ha đảm bảo an ninh lương thực, tăng cường sử dụng các loại giống năng suất cao, phẩm chất tốt; tăng nhanh cơ cấu diện tích cây bắp lai, đảm bảo sản lượng lương thực năm 2005 là 400 nghìn tấn và đạt 500 nghìn tấn vào năm 2010.
- Các cây trồng khác như mía, mè, đậu, hạt dưa, rau các loại... ứng dụng các tiến bộ công nghệ sinh học về giống để tăng năng suất và hiệu quả trên từng đơn vị diện tích.
- Chăn nuôi: Sử dụng và phổ biến rộng rãi các giống gia súc và gia cầm tốt, các dịch vụ thú y để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư chăn nuôi có quy mô đàn lớn hoặc chăn nuôi trang trại theo quy mô hợp lý và chăn nuôi hộ gia đình. Mục tiêu đến năm 2010 ổn định quy mô tổng đàn bò 200.000 con, đàn heo 400.000 con, đàn gia cầm 6 triệu con; nâng tỷ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp lên 19-20% vào năm 2010.
- Lâm nghiệp: Trọng tâm là giao đất và ban hành các chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng rừng, khoanh nuôi, tái sinh rừng tự nhiên kết hợp trồng bổ sung các loại cây có giá trị đồng thời tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng. Mục tiêu đến 2010 nâng độ che phủ của rừng lên 62% (trong đó độ tàn che rừng tự nhiên 52%, các loại cây công nghiệp - cây ăn quả l0% ); trong 10 năm đến trồng mới mỗi năm bình quân 5.000 ha, khai thác rừng tự nhiên ở mức độ 5.000 m3 - 8.000 m3 cung cấp lượng gỗ cho XDCB và đóng tàu thuyền, tăng cường khai thác rừng trồng phục vụ cho công nghiệp chế biến.
2. Thủy sản
Phát triển mạnh kinh tế biển đi đôi với bảo vệ môi trường và an ninh vùng biển. Coi trọng các khâu khai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ và bảo vệ nguồn lợi; trọng tâm là khâu nuôi trồng và chế biến xuất khẩu.
Đẩy mạnh nuôi trồng, nhất là nuôi tôm thịt, khuyến khích chuyển dịch các vùng đất gần biển có điều kiện phù hợp cho nuôi tôm thịt, kể cả chuyển diện tích ruộng lúa, màu sang nuôi tôm. Bên cạnh đó cũng có các chính sách hỗ trợ nhà đầu tư, nhân dân xây dựng hạ tầng, vay vốn để nuôi tôm. Khuyến khích phát triển nuôi tôm giống, nuôi trồng các loại nhuyễn thể có giá trị cao.
Mở rộng ngư trường, tiếp tục thực hiện chương trình đánh bắt xa bờ trên cơ sở chuyển đổi ngành nghề phù hợp đi đôi nâng cao trình độ áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trong khai thác để trên cùng một sản lượng khai thác nhưng giá trị tăng lên đáng kể, đầu tư dịch vụ hậu cần, tổ chức chế biến tiêu thụ có hiệu quả; khai thác vùng ven bờ phù hợp để bảo vệ tài nguyên, môi trường. Mục tiêu năm 2005 diện tích nuôi tôm đạt 3.000 ha và 2010 đạt 4.000 ha, áp dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật nuôi trồng và giống, phấn đấu đạt sản lượng tôm nuôi 9.000 tấn vào 2005 và 20.000 tấn vào 2010. Sản lượng hải sản khai thác 170 nghìn tấn vào 2010.
3. Công nghiệp
Trọng tâm là đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông lâm hải sản, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng. Khuyến khích đầu tư phát triển các ngành may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ, cơ khí nông ngư nghiệp...
- Nông lâm sản: Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến sâu các sản phẩm mía đường gắn với sản xuất bánh kẹo, cồn; chế biến hạt điều, sản xuất đồ gỗ và gỗ ván dăm.
- Hải sản: Nâng cấp hiện đại hóa các cơ sở chế biến hải sản xuất khẩu, chế biến bột cá cao đạm, thức ăn cho tôm, khôi phục chất lượng nước mắm truyền thống... chú ý chất lượng và vệ sinh công nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Mục tiêu chế biến 70% sản lượng khai thác và nuôi trồng.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng các cơ sở may mặc xuất khẩu ở Phan Thiết, gọi vốn đầu tư cho các cơ sở ở Hàm Tân, Tuy Phong để thu hút giải quyết việc làm cho lao động, đến năm 2005 đạt quy mô 2 triệu sản phẩm, nâng lên 5 triệu sản phẩm vào năm 2010. Mở rộng thị trường tiêu thụ để nâng sản lượng nước khoáng lên 50 triệu lít (2005) và 75-80 triệu lít (2010). Mở rộng diện tích nuôi tảo, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các chế phẩm từ tảo.
- Xây dựng phương án gọi vốn đầu tư khai thác các mỏ cát thủy tinh, sản xuất nguyên liệu thuỷ tinh khối, thủy tinh bao bì; sản xuất phân hữu cơ vi sinh; đóng tàu thuyền bằng vật liệu mới; Khuyến khích xây dựng cơ sở sản xuất gạch nung Tuy nen ở Tân lập (Hàm Thuận Nam), Tánh linh, Đức linh với công suất thích hợp. Phát triển cơ khí sửa chữa, lắp ráp đáp ứng yêu cầu tại chỗ, nhất là ở khu vực nông thôn.
- Nhanh chóng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đẩy nhanh tiến độ thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Phan Thiết, chuẩn bị điều kiện triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng 2 khu công nghiệp Tuy Phong và Hàm Tân. Khai thác nhiều nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu chế biến và dịch vụ hải sản cảng cá Phan Thiết, cảng Phú Quý có quy mô mỗi khu 20 ha. Ngoài ra nếu có cơ hội được Chính phủ đồng ý cho khai thác cảng nước sâu Mũi Né, sẽ chuyển sang xây dựng khu công nghiệp vài trăm ha trên tuyến từ cảng đến quốc lộ 1A ở Hàm Thuận Bắc và Phan Thiết.
4- Dịch vụ
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ thành một ngành quan trọng nhằm tạo việc làm và tăng tích lũy cho ngân sách. Song song với việc nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ: thương mại, du lịch, dịch vụ công cộng..., phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ cho những ngành mũi nhọn của tỉnh như dịch vụ nghề cá, dịch vụ sản xuất nông lâm nghiệp v.v...
- Đầu tư xây dựng trung tâm Thương mại tổng hợp Phan Thiết và nâng cấp xây dựng các trung tâm thương mại ở các huyện để đáp ứng yêu cầu giao lưu hàng hóa trong và ngoài tỉnh. Quy hoạch lại hệ thống chợ, nâng cấp, sửa chữa các chợ hiện có ở Phan Thiết và các huyện, tổ chức các chợ nông thôn liên xã. Quy hoạch và đầu tư một số chợ đầu mối chuyên ngành, như chợ cá ở các khu vực trọng điểm nghề cá: Phan Thiết, Phan Rí Cửa, Hàm Tân và Phú Quý. Riêng tại Phan Thiết đầu tư xây dựng chợ cá quốc gia, tại Phú Quý đầu tư xây dựng chợ cá khu vực, kho chứa nhiên liệu phục vụ đánh bắt khơi.
- Phấn đấu trong 10 năm đến kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 20-21,5%. Đến năm 2005 kim ngạch xuất khẩu đạt 190 triệu USD , đến 2010 đạt 300-350 triệu USD. Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực là: hải sản đông lạnh, hạt điều nhân, cao su, rau quả, sản phẩm lâm sản chế biến; mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng may xuất khẩu, khoáng sản, muối, nước khoáng, tảo.
- Tiếp tục đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành du lịch , mục tiêu đến năm 2005 ngành du lịch đạt tỷ trọng 10% GDP của tỉnh, thu hút 1,2-1,5 triệu lượt khách (khách quốc tế 120-150 nghìn lượt). Đến 2010 tỷ trọng ngành du lịch chiếm 15% GDP của Tỉnh, thu hút 1,8-2 triệu lượt khách (khách quốc tế 200-250 nghìn lượt) .
* Đối với cụm du lịch Phan Thiết - Mũi né: Mục tiêu đến năm 2005 lấp đầy các khu vực quy hoạch du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái. Đầu tư một số trục giao thông chủ yếu và xây dựng hệ thống cấp nước cho khu du lịch Phan Thiết - Mũi Né để thu hút các dự án vui chơi giải trí kéo dài thời gian lưu trú của du khách.
* Đối với cụm du lịch Tuy Phong và Hàm Tân: Trong giai đoạn 2001-2005 triển khai việc đầu tư tuyến trục giao thông Chí Công - Bình Thạnh - Chùa Hang, tuyến trục giao thông Phan Thiết - Tiến Thành -Kê Gà- Tân hải - LaGi để tạo điều kiện thu hút nhanh các dự án đầu tư xây dựng. Trước mắt kêu gọi đầu tư một số dự án vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng như : Dự án cáp treo Tà Kóu, dự án tắm khoáng - bùn chữa bệnh tại Bưng Thị, Vĩnh hảo, dự án các loại hình thể thao trên biển, lặn tham quan dưới nước ...
- Phát triển các dịch vụ cây giống, con giống, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật, làm đất, thu hoạch; dịch vụ hậu cần nghề cá, cung cấp ngư lưới cụ, cá giống, tôm giống v.v... phục vụ sản xuất nông ngư lâm nghiệp.
Phát triển nhanh và rộng khắp các dịch vụ sửa chữa, lắp ráp và gia công cơ khí, điện tử, may mặc, các dịch vụ về thông tin, bưu điện, vận tải, các dịch vụ đầu tư và tăng cường sức khỏe, học tập v.v... để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của toàn xã hội.
- Đẩy mạnh các hoạt động và các loại hình tín dụng, huy động vốn với nhiều hình thức đáp ứng yêu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh của các thành phá n kinh tế.
5. Phát triển cơ sở hạ tầng
a) Giao thông
Đầu tư nâng cấp các tuyến đường trọng yếu đi vào các vùng sản xuất hàng hóa, các khu du lịch như: Tuyến thung lũng sông La Ngà, tuyến ven biển từ La Gi đến Hòa Thắng, các tuyến nhánh nối quốc lộ 1A đến các vùng ven biển và miền núi.. Hoàn thành việc nhựa hóa, hoặc bê tông hóa đường các thị trấn huyện lỵ và Thành phố Phan Thiết. Hoàn thành xây dựng cảng vận tải Phan Thiết để vừa đảm nhận chức năng cảng cá vừa là cảng xuất nhập các hàng hóa khác của tỉnh. Hoàn thành việc đầu tư các cảng cá Phan Rí, La Gi, các cọc neo đậu tàu thuyền trú bão. Hỗ trợ ngân sách và huy động sức dân để phát triển giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương nội đồng.
Đề nghị Trung ương đầu tư cảng nước sâu Mũi né, khôi phục sân bay Phú Quý, đầu tư cảng Phú Quý giai đoạn II.
Bưu chính - Viễn thông: Phấn đấu đến năm 2005 bình quân toàn tỉnh có 6-7máy/100 dân; đến năm 2010 có 8-10 máy/100 dân, 100% số xã có máy điện thoại và bưu điện văn hóa xã. Đầu tư xây dựng Trung tâm thông tin trên biển ở Phan Thiết và Phú Quý để phục vụ chương trình đánh bắt xa bờ và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng biển.
Điện: Mục tiêu phấn đấu đến năm 2005 có 100% số xã được phủ mạng lưới điện quốc gia, trên 90% hộ gia đình sử dụng điện và đạt trên 95% vào 2010. Nâng mức tiêu thụ điện từ 85 KWH/người/năm hiện nay lên 170- 180kwh/người năm 2005 và đạt mức 500 Kwh/người vào năm 2010.
Tiếp tục nâng cấp cải tạo mạng lưới điện nguồn lên cấp điện áp 110KV tới tất cả các huyện trong Tỉnh; nâng cấp và chuẩn hóa lưới điện trung thế từ 15 KV lên 20 KV trong toàn tỉnh. Cải tạo và nâng cấp lưới điện hạ thế hiện có, phát triển mạnh lưới điện hạ thế đến các hộ tiêu thụ điện, nhất là vùng sâu, vùng xa. Nghiên cứu phát triển các dạng năng lượng như thuỷ điện, điện mặt trời, điện gió phục vụ cho các vùng sâu, vùng xa, vùng dân cư thưa thớt không thể phát triển được điện lưới. ..
Cấp nước: Mục tiêu phấn đấu đến năm 2005 có trên 80% số hộ được dùng nước sạch và đạt tỷ lệ 100% dân số được dùng nước sạch vào 2010. Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước đô thị, nâng công suất cấp nước của các hệ thống Phan Thiết, Hàm Tân, Bắc Bình, Tuy phong lên 1,5-2 lần để đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân. Đầu tư xây dựng mới hệ thống cấp nước cho các thị trấn huyện lỵ Hàm Thuận Bấc, Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tánh Linh, Phú Quý với công suất 1.500- 2.000 m3/ngày. Nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống nước tập trung cho các cụm dân cư có quy mô 2.000 hộ dân trở lên.
Thủy lợi: Phấn đấu nâng diện tích canh tác chủ động tưới từ 25.000 ha năm 2000 lên 29.000 ha năm 2005 và đạt 54.000 ha vào năm 2010.
- Giai đoạn 2001-2005: Đề nghị Trung ương đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi lớn và vừa: Hồ Sông Lòng Sông, đập dâng Tà Pan, chuẩn bị tích cực hệ thống Phan Rí - Phan Thiết... ngân sách Tỉnh cùng nhân dân đầu tư xây dựng hồ Đu Đủ, hồ Sông Móng và các công trình thủy lợi nhỏ, các trạm bơm, đầu tư tu sửa các công trình thủy lợi hiện có, xây dựng và kiên cố hóa hệ thống kênh mương!
- Giai đoạn 2006-2010: tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các công trình xây dựng trong giai đoạn trước, tiếp tục đề nghị Trung ương đầu tư xây dựng Hồ Sông Dinh III, Hồ Sông Phan.
6. Văn hóa - xã hội:
- Dân số - lao động và việc làm:
Phấn đấu mức giảm tỷ lệ sinh hằng năm 0,1% trong giai đoạn 2001-2005 và 0,08% ở giai đoạn 2006-2010 để khống chế tốc độ phát triển tự nhiên dân số xuống còn 1,54% vào 2005 và 1,14% vào 2010, đến năm 2005 có 1.154.000 dân và 2010 có 1.231.000 dân. Với quy mô dân số như trên dự kiến trong vòng 10 năm đến hằng năm sẽ có 15.000 người gia nhập vào lực lượng lao động của Tỉnh. Mục tiêu thời kỳ 2001-2010 huy động toàn xã hội hàng năm giải quyết 18-20 nghìn chỗ làm việc để giải quyết cơ bản vấn đề thất nghiệp cho người lao động.
- Giáo dục - Đào tạo:
Tích cực nâng tỷ lệ huy động trong độ tuổi ra lớp: Nâng tỷ lệ huy động các cháu vào nhà trẻ lên 6-7% vào 2005, 12-13% vào 2010 ; Cháu vào mẫu giáo đạt 45-50% vào 2005 và 70-80% vào 2010; đến 2005 hầu hết trẻ em trong độ tuổi vào tiểu học; có 90% các em trong độ tuổi vào trung học cơ sở năm 2005 và đạt xấp xỉ 100% vào 2010; 45% thanh thiếu niên trong độ tuổi vào trung học phổ thông (2005) và nâng lên 70% vào 2010.
Giữ vững công tác phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù, phấn đấu đến 2005 có 35-40% số xã phường hoàn thành phổ cập trung học cơ sở và đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS trước 2010.
Nâng cấp và xây dựng đảm bảo 100% cơ sở vật chất trường học, phòng học và nhu cầu tối thiểu trang thiết bị phục vụ cho dạy và học có chất lượng. Năm 2005 tất cả các trường có nhà vệ sinh và nước uống sạch cho học sinh.
Đẩy mạnh phát triển mạng lưới các trường chuyên nghiệp và dạy nghề gồm: Nâng trường Trung học Sư phạm lên Cao đẳng Sư phạm vào năm 2001, đầu tư thêm các trường dạy nghề, văn hóa nghề. Đẩy mạnh đào tạo nghề cơ bản ngắn hạn ở các trung tâm dạy nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 7,78% (2000) lên 20% năm 2005 và đạt 30% vào 2010, trong đó đảm bảo 50% số lượng đào tạo là trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật.
- Y tế:
Đẩy mạnh các hoạt động y học dự phòng, làm tốt công tác vệ sinh môi trường, phòng bệnh, dịch bệnh. Tăng cường công tác truyền thông, phổ kiến thức đinh dường, về chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Thanh toán cơ bản các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng như sốt rét, bệnh tả, bệnh lao, bướu cổ, 6 bệnh của trẻ em và ngăn chặn bệnh AIDS.
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh bệnh viện mới của Tỉnh trước năm. 2005. Củng cố và xây dựng các trung tâm y tế huyện, chú trọng các huyện miền núi, nâng cấp trạm y tế cơ sở về máy móc, thiết bị, đội ngũ y, bác sĩ và khám điều trị bệnh thông thường. Một số mục tiêu đến 2010:
Năm 2005 Năm 2010
1. Xã phường có trạm y tế đầy đủ thiết bị 100% xã
2. Tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ ( %) 100 100
3. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưa ng dưới 5 tuổi =<25% =< 15%
4. Số hộ sử dụng nước sạch > 80% 95%- 100%
- Văn hóa thông tin - thể dục thể thao:
Mở rộng đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền phổ biến rộng các chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước đến với mọi tầng lớp dân Mở rộng phủ sóng phát thanh và truyền hình; củng cố mạng lưới truyền thanh cơ sở; Đẩy mạnh phong trào văn hóa - văn nghệ quần chúng, đưa văn hóa nghệ thuật về cơ sở, các vùng sâu, vùng xa.
Đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa như nhà bảo tàng tổng hợp của tỉnh, khu vui chơi giải trí thiếu nhi và một số bảo tàng đặc trưng khác. Tu sửa, nâng cấp một số di tích lịch sử... Đến năm 2010 tất cả các thị trấn huyện lỵ có trung tâm văn hóa thể thao, thư viện, và cụm văn hóa xã hoặc liên xã; Giữ gìn và phát triển các bộ môn nghệ thuật truyền thống, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và dân gian. ..
Đẩy mạnh và đưa cuộc vận động toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa đi vào chiều sâu; Phấn đấu đến 2005 có 85% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 50% số thôn, khu phố đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, 100% cơ quan đơn vị đạt danh hiệu nếp sống văn minh. Năm 2010 nâng lên trên 95% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, trên 80% số thôn, khu phố đạt tiêu chuẩn làng văn hóa.
Vận động phong trào toàn dân tham gia tập luyện thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe, thực hiện giáo dục thể chất bắt buộc trong các trường học và lực lượng vũ trang để đảm bảo 15-20% dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. Tiếp tục hoàn thiện Trung tâm thể dục thể thao của Tỉnh, đầu lư xây đựng sân bóng đá mới của Tỉnh, nâng cấp các cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể dục thể thao các huyện, thành phố. Chú trọng đào tạo tài năng thể thao thành tích cao và xây dựng các đội tuyển của tỉnh để tham gia các giải khu vực và toàn quốc.
IV - Định hướng phát triển cơ cấu lãnh thổ
1. Vùng kinh tế động lực: Phan Thiết - Hàm Thuận Nam - Hàm Tân - Phú Quý
- Đầu tư phát triển vùng này thành vùng công nghiệp - du lịch của tỉnh. Xây dựng và phát triển toàn diện các ngành kinh tế chủ lực, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế chung của tỉnh.
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển, trước hết tập trung phát triển ngành thủy sản trở ngành thành kinh tế mũi nhọn bao gồm cả khai thác, chế biến, nuôi trồng thủy sản. Hình thành các trung tâm kinh tế biển ở Phan Thiết, Hàm Tân, và Phú Quý .
- Quy hoạch phát triển 2 khu công nghiệp tập trung ở khu vực Phan thiết, Hàm tân để kêu gọi đối tác thu hút đầu tư phát triển. Mở mang phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế sao sánh, đó là: chế biến nông lâm hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm cao cấp, đóng tầu thuyền và các ngành công nghiệp dịch vụ.
- Tập trung mở rộng và phát triển các cụm du lịch nghỉ dựng, sinh thái, vui chơi giải trí ở Phan Thiết, Hàm Thuận Nam và Hàm Tân.
- Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tạo môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư:
+ Cải tạo, nâng cấp quốc lộ 55, quốc lộ 28, hình thành tuyến đường ven biển nối quốc lộ 55 với các xã ven biển Hàm Thuận Nam đến Phan Thiết - Hồng Phong - Liên Hương. Các tuyến đường nhánh nối QL 1A với tuyến đường ven biển để khai thác tổng hợp vùng kinh tế ven biển.
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cảng vận tải Phan Thiết, cảng Phú Quý, Cảng cá LaGi. Nghiên cứu khả thi và thúc đẩy xây dựng cảng Mũi Né.
+ Hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện, cấp nước để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng , bố trí đầu tư cho Thành phố Phan Thiết, Huyện Hàm Tân.
- Xây dựng đảo Phú Quý trở thành một trung tâm dịch vụ nghề cá, chế biến hải sản xuất khẩu, đóng và sửa chữa tàu thuyền.
2. Vùng kinh tế Tuy Phong - Bắc Bình - Hàm Thuận Bắc
- Phát triển nền nông nghiệp có tỷ suất hàng hóa cao, xây dựng và hoàn thiện 2 vùng tập trung sản xuất lúa thâm canh, vùng mía nguyên liệu ở Hàm Thuận Bắc, vùng thanh long ở Bắc Bình, vùng nho ở Tuy Phong, quy hoạch phát triển vành đai rau quả cung cấp cho Thành phố Phan Thiết, phát triển chăn nuôi bò đàn, dê.
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển, ưu tiên đẩy mạnh phát triển nuôi và trung tâm dịch vụ nghề cá Liên Hương - Phan Rí.
- Quy hoạch kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Tuy Phong với định hướng phát triển: Khai thác và sản xuất nước khoáng, tảo, chế biến hải sản, sản xuất muối, công nghiệp hóa chất sau muối; sản xuất thức ăn tổng hợp cho nuôi tôm, chế biến đá ốp lát... Xây dựng liên hợp sản xuất mía đường ? rượu cồn phân vi sinh, các sản phẩm từ bả mía ở Hàm Thuận Bắc.
- Đầu tư xây dựng khu du lịch Cà Ná - Vĩnh Hảo - Cù lao câu - Bình Thạnh.
- Đầu tư, hoàn thiện cơ Sở hạ tầng để nâng cấp các thị trấn Phan Rí Cửa, Liên Hương, Chợ Lầu, Ma Lâm.
- Xây dựng tuyến đường ven biển.
3. Vùng kinh tế thung lũng sông La Ngà
- Xây dựng các vùng kinh tế hàng hóa chuyên canh kết hợp sản xuất. tổng hợp: vùng lúa hàng hóa thâm canh, vùng cây công nghiệp, cây ăn quả tập trung như điều, cà phê, tiêu, xoài, nhãn...; Trồng rừng và khai thác tống hợp rừng theo hướng lâm - nông kết hợp.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác và sản xuất nước khoáng, nước giải khát, sản xuất vật liệu xây dựng. Hình thành một số cụm công nghiệp ở Tánh Linh: chế biến gỗ, nước khoáng, sản xuất gạch ngói, sản xuất nước đá, sửa chữa cơ khí nông nghiệp v.v....ở Đức Linh: chế biến cao su, sản xuất đồ gỗ, sản xuất gạch ngói, sửa chữa cơ khí.
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: nâng cấp và nhựa hóa các tuyến giao thông huyết mạch, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thị trấn Võ Xu (Đức Linh), thị trấn Lạc Tánh (Tánh Linh).
- Thu hút đầu tư xây dựng các tuyến điểm du lịch như Biển lạc - Núi ông, Thác Bà, Thác reo,...
4. Đối với vùng miến núi, vùng sâu, vùng cao
- Hoàn thành cơ bản định canh định cư, ổn định đời sống, chấm dứt đói giáp hạt, từng bước đi vào sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống. Tiếp tục hiện các dự án trung tâm cụm xã đảm bảo có đường Ô tô, điện, trường trạm xá, chợ trung tâm, truyền thanh.....Thực hiện các dự án phát triến xuất nông lâm công nghiệp, các dự án phát triển giáo dục, y tế và văn không ngừng nâng cao dân trí cho đồng bào.
- Tiếp tục thực hiện các dự án, chương trình mục tiêu trên địa bàn các xã miền núi, vùng cao; hoàn thiện việc giao đất, khoán rừng, ổn định quản lý đất đai cho các hộ, tăng cường dịch vụ khoa học kỹ thuật khuyến nông lâm thâm canh tăng năng suất cây trồng vật nuôi.
- Thành lập các chi nhánh, điểm ngân hàng người nghèo tại các trung tâm xã, hình thành quỹ hỗ trợ miền núi, vùng khó khăn nhằm huy động nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước để cho đồng bào các vùng này vay mượn với lãi xuất ưu đãi giúp đồng báo có vốn phát triển sản xuất.
- Tăng vốn sự nghiệp cho các vùng này, nhất là trong Linh vực giáo dục, y tế, văn hóa, gia tăng hơn nữa vốn hỗ trợ cho các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo... Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở miền núi; chú trọng đào tạo sử dụng cán
Bản quyền thuộc về Sở Kế hoạch & Đầu tư Bình Thuận © 2008
Giấy phép số 12/GP-TTĐT do Cục QL Phát thanh, Truyền hình và TTĐT cấp ngày 29/7/2008.
Thư điện tử: kehoach@binhthuan.gov.vn